14/2014/TT-BKHCN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
PHIẾU THÔNG TIN
NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐANG TIẾN HÀNH SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1 |
Tên nhiệm vụ: Xu hướng dịch chuyển cơ cấu lao động trong bối cảnh chuyển đổi số của tỉnh Nam Định đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 |
2 |
|
3 |
|
4 |
Mã số nhiệm vụ (nếu có): |
5 |
Tên tổ chức chủ trì: Trường Đại học công đoàn
Họ và tên thủ trưởng:
Địa chỉ:
Tỉnh/thành phố:
Điện thoại:
Fax:
Website:
|
6 |
Cơ quan chủ quản: Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam |
7 |
Chủ nhiệm nhiệm vụ: Hoàng Thị Nga
Họ và tên:
Giới tính:
Trình độ học vấn:
Chức danh khoa học:
Chức vụ:
Điện thoại:
Fax:
Email:
|
8 |
Danh sách cá nhân tham gia nhiệm vụ: Hoàng Thị Nga; Hồ Diệu Huyền; Nguyễn Thị Thư; Vũ Thị Bích Ngọc; Cù Thị Thanh Thúy; Phạm Thị Kim Xuyến; Nguyễn Thị Minh Thúy; Hoàng Minh Châu; Lê Thị Phương Thảo; Nguyễn Kim Thanh; Trần Thị Minh Quế; Lê Thị Thúy Ngà; Mai Thị Dung; Đàm Khắc Cử; Mai Thị Thơm; Nguyễn Quốc Đạt; |
9 |
Mục tiêu nghiên cứu: - Đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến dịch chuyển cơ cấu lao động trong bối cảnh chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Nam Định giai đoạn 2020-2024; - Dự báo xu hướng dịch chuyển và cơ cấu lao động từng ngành nghề lĩnh vực trên địa bàn tỉnh Nam Định đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 - Đề xuất giải pháp thúc đẩy dịch chuyển cơ cấu lao động bền vững và hiệu quả trong tỉnh Nam Định đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 |
10 |
Tóm tắt nội dung nghiên cứu chính: Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn về dịch chuyển cơ cấu lao động trong bối cảnh chuyển đổi số của tỉnh Nam Định. Nghiên cứu thực trạng và xu hướng dịch chuyển cơ cấu lao động trong bối cảnh chuyển đổi số của tỉnh Nam Định. Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến dịch chuyển cơ cấu lao động trong bối cảnh chuyển đổi số của tỉnh Nam Định. Dự báo xu hướng dịch chuyển cơ cấu lao động trong bối cảnh chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Nam Định đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Đề xuất giải pháp thúc đẩy dịch chuyển cơ cấu lao động bền vững và hiệu quả trong tỉnh Nam Định đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050. |
11 |
Lĩnh vực nghiên cứu: Khoa học xã hội khác |
12 |
Mục tiêu kinh tế xã hội của nhiệm vụ: Cung cấp luận cứ khoa học trong việc xây dựng chủ trương, chính sách, pháp luật và nâng cao nhận thức của xã hội về xu hướng dịch chuyển cơ cấu lao động trong bối cảnh chuyển đổi số. Những kết quả nghiên cứu từ đề tài sẽ giúp các nhà hoạch định chính sách, các cơ quan quản lý và các tổ chức lao động tại tỉnh Nam Định hiểu rõ hơn về sự thay đổi trong cơ cấu lao động, từ đó đưa ra các biện pháp quản lý và điều chỉnh phù hợp, đáp ứng yêu cầu của kỷ nguyên số. Ngoài ra, đề tài còn mở ra với nghiên cứu mới về tác động của chuyển đổi số đối với cơ cấu lao động, tạo nền tảng cho các nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực này ở cả trong và ngoài nước. |
13 |
Phương pháp nghiên cứu: |
14 |
Sản phẩm khoa học và công nghệ dự kiến: Báo cáo: Cơ sở khoa học và thực tiễn về dịch chuyển cơ cấu lao động trong bối cảnh chuyển đổi số Báo cáo: Thực trạng và xu hướng dịch chuyển cơ cấu lao động trong bối cảnh chuyển đổi số của tỉnh Nam Định Báo cáo: Các nhân tố ảnh hưởng đến dịch chuyển cơ cấu lao động trong bối cảnh chuyển đổi số của tỉnh Nam Định Báo cáo: Dự báo xu hướng dịch chuyển cơ cấu lao động trong bối cảnh chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Nam Định đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 Báo cáo: Giải pháp thúc đẩy dịch chuyển cơ cấu lao động bền vững và hiệu quả trong tỉnh Nam Định đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 Kỷ yếu Hội thảo khoa học: "Cơ sở khoa học, khung phân tích dịch chuyển cơ cấu lao động trong bối cảnh chuyển đổi số Kỷ yếu Hội thảo khoa học: "Thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng dịch chuyển cơ cấu lao động trên địa bàn tỉnh Nam Định trong bối cảnh chuyển đổi số đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 Kỷ yếu Hội thảo khoa học: "Dự báo và giải pháp thúc đẩy xu hướng dịch chuyển cơ cấu lao động trên địa bàn tỉnh Nam Định trong bối cảnh chuyển đổi số đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 Báo cáo tổng kết và báo cáo tóm tắt đề tài
|
15 |
Địa chỉ và quy mô ứng dụng dự kiến: Liên đoàn lao động tỉnh Nam Định |
16 |
Thời gian thực hiện: 18 tháng (từ 12/2024 đến 05/2026) |
17 |
Kinh phí được phê duyệt: 650 triệu đồng
- Từ ngân sách nhà nước: 650 triệu đồng
- Từ nguồn tự có của tổ chức: 0
- Từ nguồn khác: 0
|
18 |
Quyết định phê duyệt: số 2968/QĐ-UBND ngày 31 tháng Tháng 12 năm 2024 |
19 |
Hợp đồng thực hiện: số 17/2024/HĐ-KHCN ngày 31 tháng Tháng 12 năm 2024 |
XÁC NHÂN CỦA ĐƠN VỊ QUẢN LY NHIỆM VỤ |
NGƯỜI GHI THÔNG TIN
|