Mẫu 1

14/2014/TT-BKHCN

Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam
Viện nghiên cứu châu âu

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------


.....,ngày .... tháng .... năm....

 

PHIẾU THÔNG TIN

NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐANG TIẾN HÀNH SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1

Tên nhiệm vụ: Sự điều chỉnh chính sách đối ngoại của một số nước lớn từ tháng 2/2022 đến năm 2030 và đối sách của Việt Nam

2

3

4

Mã số nhiệm vụ (nếu có): KX.06.01/21-30

5

Tên tổ chức chủ trì: Viện nghiên cứu châu âu

Họ và tên thủ trưởng:
Địa chỉ: Tỉnh/thành phố:
Điện thoại: Fax:
Website:

6

Cơ quan chủ quản: Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam

7

Chủ nhiệm nhiệm vụ: PGS. TS. Đặng Minh Đức

Họ và tên: Giới tính:
Trình độ học vấn: Chức danh khoa học:
Chức vụ:
Điện thoại: Fax:
Email:

8

Danh sách cá nhân tham gia nhiệm vụ: PGS.TS. Bùi Hải Đăng; PGS.TS. Bùi Hồng Hạnh; TS. Nguyễn Khánh Vân; TS. Vũ Thụy Trang; TS. Nguyễn Xuân Cường; PGS.TS. Nguyễn An Hà; PGS.TS. Nguyễn Anh Cường; PGS.TS. Đặng Minh Đức; ThS. Vũ Thanh Hà

9

Mục tiêu nghiên cứu:

Mục tiêu chung

Nghiên cứu những điều chỉnh trong chính sách đối ngoại của một sô nước lớn từ tháng 2/2022 đến năm 2030 để từ đó đưa ra những đối sách cho Việt Nam.
Mục tiêu cụ thể:

Xây dựng và hệ thống hóa cơ sở lý luận về mối liên hệ giữa điều chỉnh chính sách đối ngoại và những thay đổi trong quan hệ quốc tế.
Phân tích làm rõ những nhân tố tác động tới sự điều chỉnh chính sách đối ngoại cúa một số nước lớn (Mỹ, Nga, Trung Quốc, EU).
Phân tích làm rõ nội dung những điều chỉnh trong chính sách đối ngoại của một số nước lớn (Mỹ, Nga, Trung Quốc, EU) từ tháng 2/2022 đến năm 2030.
Phân tích, đánh giá tác động từ những điều chỉnh chính sách đối ngoại của một số nước lớn (Mỹ, Nga, Trung Quốc, EU) tới sự thay đổi trong quan hệ quốc tế thế giới, khu vực và Việt Nam đến năm 2030.

Đề xuất định hướng và các giải pháp chính sách cho Việt Nam.

10

Tóm tắt nội dung nghiên cứu chính:

- Xây dựng và hệ thống hóa cơ sở lý luận về mối liên hệ điều chỉnh chính sách đối ngoại của quốc gia và những thay đổi trong quan hệ quốc tế

- Bối cảnh mới và các nhân tố tác động tới sự điều chỉnh chính sách đối ngoại của một số nước lớn (Mỹ, Nga, Trung Quốc, EU) từ tháng 2/2022 đến năm 2030

- Những điều chỉnh chính sách đối ngoại của Mỹ từ tháng 2/2022 đến năm 2030 và tác động tới quan hệ quốc tế thế giới, khu vực

- Những điều chinh chính sách đối ngoại của Nga từ tháng 2/2022 đến năm 2030 và tác động tới quan hệ quốc tế thế giới, khu vực

- Những điều chỉnh chính sách đối ngoại của Trung Quốc từ tháng 2/2022 đến năm 2030 và tác động tới quan hệ quốc tế thế giới, khu vực

- Những điều chỉnh chính sách đối ngoại của Liên minh Châu Âu (EU) từ tháng 2/2022 đến năm 2030 và tác động tới quan hệ quốc tế thế giới,
khu vực

- Dự báo tình hình thế giới và khu vực, cơ hội và thách thức đối với Việt Nam tới năm 2030.

- Một số định hướng và giái pháp chính sách cho Việt Nam trong bối cảnh quan hệ quốc tế mới tới 2030

 

11

Lĩnh vực nghiên cứu: Kinh doanh và quản lý

12

Mục tiêu kinh tế xã hội của nhiệm vụ:

- Các kết quả nghiên cứu của đề tài với những các báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu đề tài, các báo cáo kết quá san phấm và báo cáo về kiến nghị vê những giải pháp, đối sách đưa ra các đối sách phù hợp trong quan hệ quốc tế, góp phần thực hiện mục tiêu đưa đất nước Việt Nam hoà bình, hùng cường và thịnh vượng vào năm 2030, tầm nhìn tới năm 2045. phát hiện sớm và xử lý kịp thời những nhân tố bất lợi, nhất là những nhân tố có thể gây đột biến; Đồng thời chủ động, tích cực tham gia các cơ chế đa phương về quốc phòng, an ninh theo tư duy mới về bảo vệ Tổ quốc;

- Báo cáo kết quả đề tài với những đề xuất các giải pháp, kiến nghị tới các cơ quan của Đảng và Nhà nước về phát hiện sớm và xử lý kịp thời những nhân tố bất lợi, nhất là những nhân tố có thể gây đột biến của việc điều chỉnh chính sách đối ngoại của các nước lớn (Mỹ. Nga. Trung Quốc, EU) thúc đẩy và làm sâu sắc hơn quan hệ hợp tác song phương với các nước lớn. tạo thế đan xen lợi ích và tăng độ tin cậy góp phần thực hiện mục tiêu đưa đất nước Việt Nam trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2030, tầm nhìn tới năm 2045.

- Báo cáo kết quả đề tài với những đề xuất các giải pháp, kiến nghị của đề tài tới các cơ quan Đảng và Nhà nước Việt Nam góp phần tham gia, tích cực đóng góp, nâng cao vai trò của Việt Nam trong xây dựng, định hình các thể chế đa phương và trật tự chính trị - kinh tế quốc tế, thực hiện đầy đủ các cam kết quốc tế và các hiệp định thương mại đã ký kết trong bối cảnh mới;

- Kết quả nghiên cứu, các bài báo công bố trên các tạp chí, ấn phẩm sách liên quan đến đề tài giúp nâng cao và chuyển biến nhận thức của người dân, doanh nghiệp và cơ quan quản lý nhà nước từ việc điều chinh chính sách đối ngoại của các nước lớn và tác động của việc điều chinh chính sách đối ngoại tới quan hệ quôc tê thế giới, khu vực, và Việt Nam. Kết quả của đề tài góp phần quan trọng trong luận giải quan điểm, đường lối và chính sách đối ngoại cúa Việt Nam với các quốc gia, khu vực trên thế giới, đặc biệt luận giải thêm vị thế, vai trò của Việt Nam trước bối cảnh thay đổi địa chính trị mới từ tháng 2/2022 đến năm 2030. Đề tài cũng luận giải, đưa những luận cứ mới, luận điểm mới cho dự thảo văn kiện Đại hội Đảng lẩn thứ XIV (2025-2030).

13

Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp phân tích chính sách:

- Phương pháp quan hệ quốc tế

- Phương pháp lịch sử - logic:

- Phương pháp thu thập thông tin. nghiên cứu tài liệu:

- Phương pháp dự báo:

- Phương pháp so sánh

- Phương pháp luật học

- Phương pháp xã hội học:

- Phương pháp phân tích SWOT

14

Sản phẩm khoa học và công nghệ dự kiến:

- 06 bài báo khoa học đăng trên tạp chí trong nước

- 01 bài báo khoa học đăng trên tạp chí nước ngoài (thuộc danh mục ISI/Scopus).

- 01 bản thảo sách chuyên khảo có xác nhận xuất ban cúa Nhà xuất bản

- Đào tạo: 02 học viên cao học hoặc tham gia đào tạo 01 nghiên cứu sinh.

15

Địa chỉ và quy mô ứng dụng dự kiến: Ban đối ngoại Trung ương, Bộ Ngoại giao hay Hội đồng Lý luận Trung ương, Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam....

16

Thời gian thực hiện: 27 tháng (từ 12/2024 đến 3/2027)

17

Kinh phí được phê duyệt: 3670 triệu đồng
trong đó:

- Từ ngân sách nhà nước: 3670 triệu đồng
- Từ nguồn tự có của tổ chức: 0
- Từ nguồn khác: 0

18

Quyết định phê duyệt: số 2042/QĐ-BKHCN ngày 21 tháng Tháng 8 năm 2024

19

Hợp đồng thực hiện: số 01/2024/HĐ-ĐT/CT- KX.06/21-30 ngày 31 tháng Tháng 12 năm 2024

XÁC NHÂN CỦA ĐƠN VỊ QUẢN LY NHIỆM VỤ
(Thủ trưởng ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

NGƯỜI GHI THÔNG TIN
(Ký và ghi rõ họ tên)