- Nghiên cứu sản xuất thử nghiệm phân bón hữu cơ sinh học giàu axit amin từ phụ phẩm nông nghiệp
- Hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp giai đoạn 2011-2015 (năm 2012)
- Nghiên cứu ứng dụng quy trình trồng theo tiêu chuẩn GACP-WHO) và chế biến sản phẩm thương mại cho cây dược liệu Đảng sâm (Codonopsis javanica (Blume) Hookf) tại xã An Toàn huyện An Lão tỉnh Bình Định
- Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật xây dựng mô hình nuôi bò sinh sản và bò hướng thịt quy mô trang trại tỉnh Phú Thọ
- Xây dựng mô hình ứng dụng tiến bộ kỹ thuật nhằm phát huy tiềm năng sẵn có tại một xã nông nghiệp miền núi xã Ngọc Định huyện Định Quán tỉnh Đồng Nai
- Nghiên cứu tổ chức không gian đường phố và thiết kế mẫu điển hình theo hướng tích hợp đa chức năng phù hợp với các đô thị trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Sưu tầm biên soạn lịch sử Trường Chính trị Phạm Hùng giai đoạn 1960-2020
- Nghiên cứu đề xuất cơ chế chính sách Nhà nước mua kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ
- Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy ngành kinh tế thông qua sự tương tác giữa giảng viên với doanh nghiệp
- Đánh giá chương trình hiệu quả sau bồi dưỡng và đề xuất giải pháp bồi dưỡng cán bộ cấp xã tại tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2022-2025
- Nhiệm vụ đang tiến hành
Nghiên cứu xây dựng quy trình ương cá tra (Pangasianodon hypopthalmus) nâng cao tỷ lệ sống và chất lượng con giống quy mô hàng hóa
Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản 2
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Tỉnh/ Thành phố
TS. Nguyễn Nhứt
ThS. Thới Ngọc Bảo; TS. Nguyễn Văn Sáng; ThS. Võ Hồng Phượng; ThS. Võ Minh Sơn; ThS. Nguyễn Văn Hiệp; KS. Đặng Minh Thoại; ThS. Phan Hồng Cương
Khoa học nông nghiệp
01/06/2020
01/05/2022
a) Thí nghiệm 1: Xác định loại thức ăn cho cá tra giai đoạn bột đến ngày thứ 9, được thực hiện với 03 nghiệm thức và được cho ăn như sau:
- Nghiệm thức 1: 100% Artemia nauplius từ ngày ương 1, 2 và 50% Artemia nauplius + 50% Moina sp. từ ngày ương thứ 3 đến ngày thứ 9.
- Nghiệm thức 2: 100% Artemia nauplius từ ngày ương 1, 2 và Moina sp. từ ngày ương thứ 3 đến ngày thứ 9.
- Nghiệm thức 3: 100 % Moina sp. cho ăn suốt thời gian từ ngày ương thứ 1 đến ngày thứ 9 (đối chứng).
Mỗi nghiệm thức được lặp lại 03 lần gồm 03 bể nhựa (30 L), với mật độ ương 3 cá tra bột/L (900 con/bể).
b) Thí nghiệm 2: Xác định loại thức ăn cho cá giai đoạn từ ngày thứ 9 đến ngày thứ 31 (cá hương), được thực hiện với 02 nghiệm thức và được cho ăn như sau:
- Nghiệm thức 1: 100% Moina sp. từ ngày ương thứ 9 đến ngày 15 và 100% thức ăn công nghiệp từ ngày ương thứ 16 đến ngày 31.
- Nghiệm thức 2: 100% thức ăn công nghiệp (có độ đạm 55%, kích thước từ 200-500 µm) từ ngày ương thứ 9 đến ngày thứ 31.
Các nghiệm thức ở thí nghiệm 1, 2 được quan sát và đánh giá tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ sống, hệ số phân đàn, hệ số chuyển đổi thức ăn của cá và các chỉ tiêu chất lượng nước trong quá trình ương.
2. Nội dung 2: Thử nghiệm ương cá tra giai đoạn từ bột lên hương bằng công nghệ RAS quy mô pilot
a) Thiết kế hệ thống ương và chọn cấu hình RAS pilot, thiết kế bể nuôi, hệ thống khử chất thải rắn, hệ thống tiệt trùng, bể lọc sinh học, tháp khử CO2, hệ thống cung cấp khí, phân phối khí, hệ thống cung cấp nước và phân phối nước.
b) Khởi động, vận hành hệ thống RAS và thử nghiệm ương cá tra từ giai đoạn bột lên hương quy mô pilot: mật độ thả 3.100 con/m3, cá bột sạch bệnh ký sinh trùng và vi khuẩn. Hệ thống RAS pilot để thử nghiệm ương từ cá bột lên cá hương trong thí nghiệm này được thực hiện ương nuôi trên 3 vụ nuôi tương ứng như 03 lần lặp lại.
c) Đánh giá tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ sống, hệ số phân đàn, hệ số chuyển đổi thức ăn của cá và các chỉ tiêu chất lượng nước trong quá trình ương.
d) Đánh giá hiệu quả kinh tế mô hình pilot, giá thành cá hương.
3. Nội dung 3: Thử nghiệm ương cá tra từ giai đoạn hương đến giống bằng công nghệ RAS quy mô pilot
a) Thiết kế hệ thống ương, lựa chọn hệ thống RAS, tính toán lượng chất thải trong hệ thống, thiết kế bể nuôi, hệ thống khử chất thải rắn, hệ thống tiệt trùng, bể lọc sinh học, tháp khử CO2, hệ thống cung cấp khí và phân phối khí, hệ thống cung cấp nước và phân phối nước, hệ thống phản nitrate.
b) Vận hành hệ thống RAS và thử nghiệm ương cá tra giai đoạn từ hương đến giống quy mô pilot: mật độ ương ≥ 1.000 con/m3, cá hương thả phải đảm bảo sạch bệnh ký sinh trùng và vi khuẩn từ các thí nghiệm trước. Thử nghiệm ương từ cá bột lên cá hương được thực hiện ương nuôi trên 3 vụ nuôi tương ứng như 03 lần lặp lại.
c) Đánh giá tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ sống, hệ số phân đàn, hệ số chuyển đổi thức ăn của cá và các chỉ tiêu chất lượng nước trong quá trình ương.
d) Đánh giá hiệu quả kinh tế mô hình pilot, giá thành cá giống.
4. Nội dung 4: Xây dựng hồ sơ đăng ký giải pháp hữu ích đối với quy trình kỹ thuật ương nuôi cá tra giai đoạn bột lên hương và hương lên giống trong hệ thống tuần hoàn
a) Tìm hiểu các thủ tục và cách thức đăng ký giải pháp hữu ích đối với quy trình kỹ thuật ương nuôi cá tra giai đoạn bột lên hương và hương lên giống trong hệ thống tuần hoàn.
b) Hoàn thành nội dung mô tả giải pháp với các thông số kỹ thuật theo yêu cầu của hồ sơ đăng ký giải pháp hữu ích.
c) Hoàn tất hồ sơ và nộp thủ tục đăng ký giải pháp hữu ích đối với quy trình kỹ thuật ương nuôi cá tra giai đoạn bột lên hương và hương lên giống trong hệ thống tuần hoàn.
5. Nội dung 5: Tập huấn quy trình kỹ thuật và Tổ chức Hội thảo đánh giá kết quả đề tài
a) Tổ chức 01 lớp tập huấn về quy trình kỹ thuật ương nuôi cá tra giai đoạn bột lên hương, hương lên giống trong hệ thống tuần hoàn. Thời gian tập huấn 2 ngày/lớp với 30 đại biểu tham dự.
b) Tổ chức 01 cuộc Hội thảo đánh giá kết quả thực hiện đề tài với số lượng 50 đại biểu tham dự.
2. Báo cáo tóm tắt kết quả đề tài;
3. 03 quy trình công nghệ, gồm:
a) Quy trình ương nuôi cá tra giai đoạn bột lên hương trong hệ thống tuần hoàn với mật độ ương trên 3.000 con/m3, đạt tỷ lệ sống ≥ 40% và bảo đảm cá có chất lượng tốt, không nhiễm bệnh do ký sinh trùng hoặc vi khuẩn gây ra.
b) Quy trình ương nuôi cá tra giai đoạn hương lên giống trong hệ thống tuần hoàn, đạt tỷ lệ sống ≥ 90% và bảo đảm cá giống có chất lượng tốt, không nhiễm bệnh do ký sinh trùng hoặc vi khuẩn gây ra.
c) Quy trình nuôi Moina sp. sinh khối sạch bệnh.
4. Bản thiết kế hệ thống ương nuôi cá tra giống bằng công nghệ tuần hoàn trong nhà, tỷ lệ 1/30 và kèm theo giải trình chi tiết.
5. Sản phẩm cá tra hương giao nộp: 81.000 con, quy cách ≤ 3.000 con/kg, cá khỏe mạnh, không nhiễm bệnh do ký sinh trùng hoặc vi khuẩn gây ra.
6. Sản phẩm cá tra giống giao nộp: 72.900 con, quy cách ≤ 50 con/kg, cá khỏe mạnh, không nhiễm bệnh do ký sinh trùng hoặc vi khuẩn gây ra.
7. Bộ hồ sơ đăng ký giải pháp hữu ích đối với quy trình ương nuôi cá tra giai đoạn bột lên hương và hương lên giống trong hệ thống tuần hoàn và các hồ sơ trên được Cục Sở hữu trí tuệ có văn bản chấp nhận là hợp lệ.
8. 01 bài báo khoa học đăng trên Tạp chí chuyên ngành.
9. Hỗ trợ đào tạo 01 thạc sĩ chuyên ngành nuôi trồng thủy sản của tỉnh An Giang
ương cá tra; nâng cao tỷ lệ sống; con giống, giống thủy sản