
- Nghiên cứu áp dụng kỹ thuật pha loãng đồng vị kết hợp chuẩn nội và chuẩn ngoại để xác định chính xác hàm lượng các nguyên tố đất hiếm bằng ICP-MS
- Nghiên cứu xây dựng và phổ biến hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn quốc gia phục vụ hoạt động nâng cao năng suất chất lượng năm 2022
- Giải pháp phát triển du lịch cộng đồng dựa trên khai thác các giá trị văn hóa truyền thống của đồng bào các dân tộc thiểu số trong xây dựng nông thôn mới tại Điện Biên và Cao Bằng
- Sản xuất thử nghiệm nâng cao chất lượng nước mắn Ninh Cơ
- Ứng dụng nhân rộng mô hình quản lý tổng hợp rầy nâu bệnh vàng lùn – lùn xoắn lá hại lúa tại huyện Cắt Tiên
- Đánh giá hiệu quả công trình thí điểm xử lý chống xói lở bờ biển bằng công nghệ stabiplage tại vùng Lộc An-huyện Đất Đỏ-tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
- Đánh giá tiềm năng nước dưới đất phục vụ khai thác sử dụng và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội thị trấn huyện lỵ Kon Rẫy tỉnh Kon Tum
- Một số giải pháp về tổ chức sản xuất và phát triển kinh tế để thực hiện có hiệu quả chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Quảng Nam
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ viễn thám và GIS để phân vùng khí hậu nông nghiệp ở vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải Miền Trung
- Nghiên cứu chế tạo thử nghiệm động cơ từ trở (Switch Reluctance motor-SRM) ứng dụng cho máy bơm ba pha bốn cực



- Kết quả thực hiện nhiệm vụ
4.2016.03
10/GCN-SKHCN
Xây dựng mô hình sản xuất quýt bền vững theo hướng VietGAP
Viện nghiên cứu Rau quả trung ương
UBND Tỉnh Bắc Kạn
Tỉnh/ Thành phố
TS. Nguyễn văn Dũng
TS. Nguyễn Văn Dũng; KS. Ngô Hồng Quang; ThS. Đoàn Đức Hoàng; ThS. Hoàng Thị Tuyết Mai; ThS. Đỗ Thị Thu Hằng; Nguyễn Văn Dũng(1);
Cây rau, cây hoa và cây ăn quả
01/08/2016
01/08/2018
2018
Viện Nghiên cứu Rau quả trung ương
87
Đã phối hợp với lãnh đạo Đảng ủy- UBND các xã lựa chọn được 34 hộ tham gia mô hình tại 3 xã thuộc vùng dự án đạt 100% theo kế hoạch.
- Kết quả xây dựng mô hình theo hướng VietGAP
+ Đã xây dựng được mô hình sản xuất 30ha quýt theo hướng VietGAP, đáp ứng được 100% so với kế hoạch, kết quả sau 2 năm theo thông tin của các xã mô hình đã nhân rộng tăng vượt 50% so với kế hoạch.
+ Mô hình bảo quản sau thu hoạch:
Xây dựng 0,2ha mô hình bảo quản 100% số lượng quả trên cây, kéo dài thời vụ được 20 ngày giá tăng 40% so với thời điểm bán đại trà, tuy nhiên do trong thời gian bảo quản đã gặp mưa kéo dài đã làm đã làm rụng 50% sản lượng quả giảm 59,8% thu nhập. Vì vậy, không nên khuyến cáo các hộ dân bảo quản quýt ngoài cây.
Mô hình bảo quản 1 tấn quả sau thu hoạch, qua kết quả theo dõi đánh giá đã lựa chọn được công thức 4 (Xử lý dung dịch gel Nano bạc) sản phẩm sau bảo quản 30 ngày, đảm bảo tiêu chuẩn thương mại và đáp ứng được thị hiếu người tiêu dùng, để khuyến cáo người dân, có quy trình mô hình bào quản kèm theo, mô hình đã đáp ứng được 100% mục tiêu dự án.
- Mô hình hợp tác xã: Đã xây dựng được hợp tác xã trong quản lý tiêu thụ sản phẩm quýt theo hướng VietGAP tại xã Rã Bản đạt 100% so với kế hoạch đáp ứng được mục tiêu của dự án bước đầu của dự án, Hợp tác xã đã đi vào hoạt động.
- Dự án đã đào tạo tập huấn cho 360 lượt người/3 xã về kỹ thuật trồng, chăm sóc và thu hoạch, bảo quản quýt theo VietGAP. Tổ chức được 1 đoàn đi thăm quan học tập mô hình sản xuất cam theo hướng VietGAP tại huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình.
quýt Bắc Kạn; bảo quản quýt theo VietGAP; quả sau thu hoạch; quả trên cây; dung dịch gel Nano bạc; bán đại trà
Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Kạn
10/2019 Quyển số 01-STD-QLCNCN