
- Nghiên cứu đánh giá tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đối với các công trình thủy lợi và một số công trình xây dựng chủ yếu vùng ven biển Hà Tĩnh
- Phần tử hữu hạn trong phân tích ứng xử phức tạp của kết cấu
- Thiết kế chế tạo lò đốt rác thải rắn y tế công suất 30kg/giờ cho Thành phố Hồ Chí Minh
- Đặc điểm của ngôn ngữ cử chỉ trong giao tiếp của người Việt hiện nay
- Đánh giá tiềm năng và giá trị sử dụng một số khoáng chất công nghiệp ( diatomit bentomit zeolit kaolin ) ở Nam Trung Bộ và Tây Nguyên phục vụ công nông nghiệp và xử lý môi trường
- Nghiên cứu nâng cao hiệu quả khai thác và sử dụng hợp lý than Na Dương
- Thiết kế cảm biến khí hiệu năng cao trên cơ sở oxit kim loại bán dẫn loại p quả cầu rỗng
- Trồng thử nghiệm giống tràm 5 gân chiết xuất tinh dầu
- Nghiên cứu xây dựng quy trình kỹ thuật sản xuất giống và nuôi thương phẩm cá Bông Lau (Pangasius kremfi Fang & Chaux 1949) tại Đồng Tháp
- Khai phá luồng dữ liệu văn bản



- Kết quả thực hiện nhiệm vụ
21/KQNC-TTKHCN
Nghiên cứu tình hình đột biến kháng thuốc của HBV trên bệnh nhân viêm gan B mạn tính chưa điều trị tại thành phố Cần Thơ
Trường Đại học Y dược Cần Thơ
UBND TP. Cần Thơ
Tỉnh/ Thành phố
PGS.TS. Phạm Thị Tâm
ThS. Trần Thị Như Lê; PGS.TS. Cao Minh Nga; PGS.TS. Trần Ngọc Dung; BS.CKII. Huỳnh Thị Kim Yến; CN. Võ Nhật Ngân Tuyền; CN. Lương Quốc Bình; ThS. Lê Minh Hữu; ThS. Trịnh Thị Hồng Của;
Khoa học y, dược
07/2013
10/2016
2016
Cần Thơ
136
Nghiên cứu tiền cứu, mô tả cắt ngang về kiểu gen và đột biến kháng thuốc của HBV bằng kỹ thuật giải trình tự gen trên 520 bệnh nhân viêm gan B mạn tính chưa điều trị tại phòng khám viêm gan Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ và Trung Tâm Chẩn Đoán Y khoa thành phố Cần Thơ từ tháng 7/2013 đến tháng 4/2015. Kết quả cho thấy 2 kiểu gen HBV xác định được là B (72,1%) và C (27,9%). Không có sự khác biệt về sự phân bố kiểu gen HBV theo tuổi, giới, tình trạng tăng men gan (ALT), tình trạng mang HBeAg và tải lượng HBV DNA trong máu. Ở bệnh nhân nam, tỷ lệ kiểu gen C ở nhóm bệnh nhân ≥40 tuổi chiếm 34%, cao hơn nhóm bệnh nhân <40 tuổi 1,7 lần (p<0,05). Ở nhóm bệnh nhân có HBV DNA≥105 copies/ml, tỷ lệ kiểu gen C ở nhóm bệnh nhân có HBeAg (-) là 51,2%, cao gấp 3,5 lần so với nhóm bệnh nhân có HBeAg (+) (p<0,05). Ở nhóm bệnh nhân có men gan (ALT) tăng, tỷ lệ kiểu gen C ở nhóm bệnh nhân có HBeAg (-) là 36,1%, cao gấp 1,8 lần so với người có HBeAg (+) (p<0,05).
Không phát hiện được đột biến đã được công bố có liên quan đến kháng các thuốc nhóm đồng phân nucleotide. Phát hiện đột biến rtV207M trên vùng B của gen P với tỷ lệ 10,4%. Tỷ lệ đột biến rtV207M ở kiểu gen B là 13,6%,
cao gấp 7,4 lần so với ở kiểu gen C (p<0,05). Ở bệnh nhân có antiHBe (+), tỷ lệ đột biến rtV207M là 17,3%, cao gấp 2,1 lần so với bệnh nhân có antiHBe (-) (p<0,05). Không tìm thấy mối liên quan giữa tỷ lệ đột biến rtVM với tuổi, giới, tình trạng mang HBeAg, men gan và tải lượng HBV DNA trong huyết thanh.
Virus viêm gan B; HBV; đột biến; kháng thuốc
Trung tâm Thông tin KH&CN Cần Thơ
CTO-KQ2016-21/KQNC