Lọc theo danh mục
  • Năm xuất bản
    Xem thêm
  • Lĩnh vực
liên kết website
Lượt truy cập
 Lượt truy cập :  14,929,867

34.23.55

Di truyền học

Phan Kế Long; Vũ Đình Duy; Phan Kế Lộc; Nguyễn Giang Sơn; Nguyễn Thị Phương Trang; Lê Thị Mai Linh; Lê Thanh Sơn; Phan Kế Long(1)

Mối quan hệ di truyền của các mẫu sâm thu ở Lai Châu trên cơ sở phân tích trình tự Nucleotide vùng MatK và ITS-rDNA

Phylogenetic relationships of the Panax samples collected in Lai Chau province based on matK and ITS-rDNA sequencess

Công nghệ sinh học

2014

2

327-337

1811-4989

Sâm Ngọc Linh; Sâm Lai Châu; Quan hệ di truyền; Trình tự Nucleotide; MatK; ITS-rDNA

P. vietnamensis var. fuscidiscus and P. stipuleanatus samples collected from Lai Chau province were characterized using matK and ITS-rDNA sequence data. The matK gene of P. vietnamensis var. fuscidiscus is 1485 bp in length and differs from P. vietnamensis var. vietnamensis 02 nucleotides. The ITS-rDNA regions of P. vietnamensis var. fuscidiscus are 588 bp in length and differ from P. vietnamensis var. vietnamensis from 04 nucleotides (Ban Giang population (Tam Duong distr.) and Nam Tam population (Sin Ho distr.) to 05 nucleotides (Ka Lang population (Muong Te distr.). The P. vietnamensis var. fuscidiscus populations in Ban Giang and Nam Tam can be distinguished from Ka Lang population by 01 autapomorphis. In the phylogenetic trees based on matK and ITS-rDNA using MP and ML methods showed that P. vietnamensis var. fuscidiscus and P. vietnamensis var. vietnamensis constituted a separate branch and have closely relationships with P. zingiberensis. P. stipuleanatus collected in Lai Chau province differs from P. vietnamensis var. fuscidiscus 26 nucleotides in matK gene, 25 nucleotides in ITS-rDNA regions and differs from P. vietnamensis var. vietnamensis 28 nucleotides in matK gene, 22 nucleotides in ITS-rDNA regions. The P. stipuleanatus population in Lai Chau, Vietnam differs from other P. stipuleanatus populations in the world by 01 autapomorphis and have closely relationship with P. pseudoginseng.

TTKHCNQG, CVv 262