Lọc theo danh mục
  • Năm xuất bản
    Xem thêm
  • Lĩnh vực
liên kết website
Lượt truy cập
 Lượt truy cập :  14,927,534

Nuôi trồng thuỷ sản

Mai Duy Minh; Phạm Trường Giang; Mai Duy Minh(1)

Ảnh hưởng của thúc ăm công nghiệp đến tăng trưởng và tỉ lệ sống của ốc hilton (babylonia areolata link, 1807)

Effects of dietary formulated feed on growth and survival of babylon snails (babylonia areolata link, 1807)

Nông nghiệp & phát triển nông thôn

2021

02

79-85

1859-4581

Tăng trưởng; Tỉ lệ sống; Ốc hương; Thức ăn công nghiệp

Growth; Ssurvival; Babyion snails; Formulated feed

Trình bày kết quả thử nghiệm nuôi ốc hương bằng ba loại thức ăn. Nuôi ốc hương lách cỡ 0,3 g/con ở mật độ 1280 con/m2 trong bể 0,15 m3. Ba nghiệm thức gồm sử dụng thức ăn viên hiện có (VC), thức ăn viên mới phát triển (VM) và cá nục tươi CD - Thức ăn viên có 38,2-40,12% protein, 8,35-9,24% lipid và 9,92- 10,18% độ ẩm. Mỗi nghiệm thức được lặp lại 3 lần. Sau 6 tháng nuôi ốc hương ở nghiệm thức T có tăng trọng Wg (g/con) cao nhất, tiếp đến là ở VM và thấp nhất là ở vc và sai khác là có ý nghĩa (p<0,05). Các thành phần bổ sung gồm vi tảo, dịch thủy phân đã góp phần nâng cao tăng trưởng của ốc hương. Tỉ lệ sống SR (%) ở nghiệm thức VM tương tự như vc và cao hơn so với ở T nhưng sai khác là không có ý nghĩa (p>0,05). Tăng sinh khối Pg (kg/bé) của ốc ở T tương tự như ở VM và cao hơn so với ở vc và sai khác là có ý nghĩa (p<0,05). Sản phẩm ốc hương ở ba nghiệm thức có màu sắc vỏ tương tự như nhau. Kết quả đạt được về Pg và màu sắc của ốc hương cho thấy khả năng sử dụng thức ăn viên để thay thế thức ăn tươi trong nuôi ốc hương thương phẩm.


 

This paper presents the results in experimental culture of Babylon snails using three diets. Babylon snails at size of 0.3 g/piece were stocked at 1280 ind./nr in tank of 0.15 m’. Three dietary treatments were a reported formulated feed (VC), newly developed formulated feed (VM) and trashfish (T). The formulated feed had 38.2-40.12% protein, 8.35-9.24% lipid and 9.92-10.18% moist. Each treatment had three replicates. After six months, the snails in treatment T had weight gain Wg (g/piece) highest, followed in VM and lowest in VC, and the difference was statistically significant (p<0.05). The suplemented components including microalgae, hydrolysed products improved growth of snails. Survival SR (%) in treatment VM was similar to those in VC and higher to those in T but the difference was not statistically significant (p>0.05). Gained production Pg (kg/tank) of snails in T was similar to those in VM and higher than those in VC and the differencce was statistically significant (p<0.05). The snails had shell colour similar among treatments. The results on Pg and shell of snails indicate a potential to replace trashfish by formulated feed VM in grow out of babyion snails.

TTKHCNQG, CVv 201