Lọc theo danh mục
  • Năm xuất bản
    Xem thêm
  • Lĩnh vực
liên kết website
Lượt truy cập
 Lượt truy cập :  14,987,003

67

Vật liệu xây dựng

BB

Phạm Ngọc Phương; Trần Thị Thu Thảo; Trần Thanh Tuyền; Phạm Ngọc Phương(1)

Ảnh hưởng của xỉ thép đến các tính chất cơ lý và nhiệt lý của cấp phối đá dăm gia cố xi măng

Effect of steel slag on mechanical and thermal properties of cement-treated base aggregates

Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Đà Nẵng

2024

1

1-6

1859-1531

Cấp phối đá dăm gia cố xi măng; Xỉ thép; Cường độ nén; Cường độ ép chẻ; Thông số nhiệt lý

Cement-treated aggregates; Steel slag aggregates; Compressive strength; Splitting tensile strength; Thermal properties

Việc sử dụng xỉ thép (XT) làm cốt liệu giúp giảm ô nhiễm môi trường từ các phế thải công nghiệp và tăng nguồn vật liệu trong xây dựng đường. Bài báo khảo sát một số tính chất cơ lý và nhiệt lý của cấp phối đá dăm-xỉ thép Dmax 25 gia cố xi măng 4% (CPĐD GCXM 4%) trong đó có sử dụng XT kích cỡ từ 0,425 mm đến 9,5mm để thay thế 0%, 5%, 10% và 20% thể tích của đá dăm có cỡ hạt tương tự. Kết quả cho thấy, sử dụng lượng XT từ 10% trở xuống giúp tăng cường độ ép chẻ ( ) và cường độ chịu nén ( ) của CPĐD-XT GCXM. Khi thay thế 10% XT, tăng với trị số gấp đôi và tăng 20%. Khi sử dụng XT với hàm lượng thay thế lên đến 20%, CPĐD-XT GCXM có và đều đạt yêu cầu sử dụng cho tất cả móng đường theo tiêu chuẩn Việt Nam. Độ dẫn nhiệt và nhiệt dung riêng của CPĐD-XT GCXM giảm khi tăng nhiệt độ. Trong khi đó, độ khuếch tán nhiệt của hỗn hợp có XT lại tăng theo nhiệt độ.

 

 

Usingsteel slag aggregates (SS) within road construction serves  a  dualpurpose:  mitigating  environmental  pollution  stemming from  industrial  byproducts  and  enriching  the resource of  sustainable construction  materials.Thisstudy  focused on  the mechanical  and thermal properties ofcement-treated base aggregates, specifically of the Dmax25 type, treated with 4% cement. Notably, SS ranging from 0.425 mm to 9.5 mm were judiciously incorporated to partially replace graded aggregates, adopting varying proportions of 0%, 5%, 10%, and 20%. The findings showed that up to 10% SS replacementhelped improvethe splitting  tensile  strength  (ft)  and  compressive  strength  (fc)  of  the resulting base materials. Up to 10% SS content notably improvedftand fc. A 10% SS substitution doubledftand increasedfcby 20%. With 20% SS,  the  base  materials  meet  Vietnamese  pavement  standards  for strengths. Concurrently, thermal conductivity and specific heat capacity decreased as temperatures rose while thermal diffusivity increased

TTKHCNQG, CVv 216