Lọc theo danh mục
  • Năm xuất bản
    Xem thêm
  • Lĩnh vực
liên kết website
Lượt truy cập
 Lượt truy cập :  14,931,606

Các công nghệ xử lý sinh học, xúc tác sinh học; lên men

Trần Thị Hường, Lê Thị Thúy, Vũ Thị Trang; Nguyễn Thị Ánh Hường, Lê Thị Hồng Hảo; Vũ Thị Trang(1)Vũ Thị Trang(2)

Xác định đồng thời Nisin A và Nisin Z trong sản phẩm dinh dưỡng bằng sắc ký lỏng khối phổ hai lần (LC-MS/MS)

Simultaneous determination of Nisin A and Nisin Z in nutritional food by liquid chromatography tandem mass spectrometry (LC-MS/MS)

Kiểm nghiệm và an toàn thực phẩm

2021

1

43-51

2615-9252

LC-MS/MS, Nisin A, Nisin Z; Thực phẩm, Sản phẩm dinh dưỡng

LC-MS/MS, Nisin A, Nisin Z; Food; Nutritional food.

Nghiên cứu này phát triển phương pháp xác định đồng thời Nisin A và Nisin Z trong các sản phẩm dinh dưỡng bằng LC-MS/MS. Các chất phân tích được chiết siêu âm ra khỏi nền mẫu bằng hỗn hợp dung dịch đệm CH3 COONH4 0,1M - NaCl 1M (pH = 2)/MeOH (1/1, v/v) ở nhiệt độ phòng trong 10 phút, được làm sạch qua cột chiết pha rắn SPE C18 (500 mg, 3 mL). Dịch chiết sau khi làm sạch được tách bằng sắc ký lỏng sử dụng cột C18 (100 mm × 2 mm × 1,7 µm), định lượng bằng detector khối phổ với chế độ ESI (+). Thẩm định phương pháp cho kết quả đường chuẩn tuyến tính trong khoảng 5,00 - 1.000 µg/L; RSD 2,12 - 5,77%; độ thu hồi 80,1 - 105% phương pháp đạt yêu cầu AOAC. Phương pháp đã được áp dụng để phân tích 25 mẫu thực phẩm dinh dưỡng thu thập trên thị trường (bao gồm: sữa lỏng, sữa bột, bơ, phomat, bột dinh dưỡng) cho kết quả 02 mẫu phát hiện đồng thời Nisin A và Nisin Z.

A method for the simultaneous determination of Nisin A and Nisin Z in nutritional products by LC-MS/MS has been developed. Sample treatment was performed by ultrasonic extraction using a mixture of 0.1 M CH3 COONH4 buffer solution - 1.0 M NaCl (pH 2.0): MeOH (1:1, v/v) at room temperature for 10 minutes. Extracts were then cleaned through C18 solid phase extraction column (500 mg, 3 mL) and analyzed on LC-MS/MS instrument using a C18 column (100 mm × 2 mm × 1.7 µm) with ESI (+) mode. The method was validated for linear calibration curve in the range of 10 - 1,000 µg/L; relative standard deviation (RSD) 2.12 - 5.77%; recovery 80.1 - 105%, meeting AOAC requirements. The method has been applied to analyze 25 samples of nutritious food collected from the local markets (including: liquid milk, powdered milk, butter, cheese, nutritious powder), showing that two samples were detected both Nisin A and Nisin Z.

TTKHCNQG, 2615-9252