



Kỹ thuật hoá dược
Lê Huyền Trâm; Nguyễn Văn Thông; Đinh Thị Thu Hiền; Lê Huyền Trâm(1);
Nghiên cứu phân lập hợp chất mangiferin từ lá cây xoài
Study on Isolation of Mangiferin f-rom Mangifera Indica L. Leaves
Khoa học và Công nghệ các trường Đại học Kỹ thuật
2020
140
61-64
2354-1083
Xoài; Mangiferin; Anacardiaceae; Xanthone; Chống oxi hóa
Mangifera indica; Anacardiaceae; Mangiferin; Xanthone; Antioxidant
Xoài có tên khoa học Mangifera inica L. thuộc họ Đào lộn hột (Anacardiaceae) là loại cây nhiệt đới phân bố phổ biến ở Việt Nam. Mangiferin (1) được phân lập từ lá cây xoài (Mangifera indica L.), bằng các phương pháp chiết hồi lưu và chiết siêu âm. Cấu trúc của 1 được nhận dạng bằng các phương pháp phổ bao gồm phổ khối lượng phun mù điện tử (ESI-MS) và phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR). Hợp chất 1 thể hiện hoạt tính chống oxi hóa quét gốc tự do DPPH và hoạt tính gây độc tế bào trung bình trên bốn dòng tế bào ung thư người gồm ung thư biểu mô (KB), ung thư gan (Hep-G2), ung thư phổi (LU-1) và ung thư vú (MCF7) với các giá trị IC50 tương ứng là 11,95; 13,75, 15,65 và 16,84 μg/ml.
Mango (Mangifera indica L.) belongs to the family of anacardiaceae, which is a popular tropical plant distributed in Vietnam. Mangiferin (1) was isolated f-rom the leaves of Mangifera indica L. by reflux extraction and ultrasound-assisted extraction methods. Chemical structure of compound 1 was identified by means of spectroscopic methods including electrospray ionization mass spectrometry (ESI-MS) and nuclear magnetic resonance spectroscopy (NMR). Compound 1 showed DPPH scavenging activity with SC50 value of 15.94 μg/ml and moderate cytotoxic activity on four human cancer cell lines including mouth epidermal carcinoma (KB), liver hepatocellular carcinoma (Hep-G2), lung carcinoma (LU-1) and breast cancer (MCF7) with IC50 values of 11.95, 13.75, 15.65 and 16,84 μg/ml, respectively.
TTKHCNQG, CTv 140