Lọc theo danh mục
  • Năm xuất bản
    Xem thêm
  • Lĩnh vực
liên kết website
Lượt truy cập
 Lượt truy cập :  14,929,488

68

Thức ăn và dinh dưỡng cho động vật nuôi

BB

Nguyễn Thị Thủy; Đậu Văn Hải; Nguyễn Quốc Vinh; Đỗ Đức Lực; Huỳnh Văn Thảo; Nguyễn Thị Ngọc Hiếu; Hoàng Thanh Dũng; Đỗ Đức Lực(1)

Nghiên cứu khẩu phần vỗ béo bò lai F1 (BBB x lai Zebu) giai đoạn 21-24 tháng tuổi cho chất lượng thịt và tỷ lệ mỡ giắt cao

Research on metabolizable energy level and crude protein content in the ration for F1 crossbreeds (BBBx lai Zebu) in the period from 21 to 24 months of age for meat quality and high intramuscular fat content

Khoa học Công nghệ Chăn nuôi

2024

145

54-74

1859-0802

Chất lượng thịt; F1 (Blanc Bleu Belge x lai Zebu); Mỡ giắt; pH; Mất nước bảo quản; Mất nước chế biến

Cooking loss; Drip loss; Intramuscular fat; Meat quality; F1 (BBB x lai Zebu)

Thí nghiệm được tiến hành nhằm xác định mức năng lượng trao đổi (ME) và protein thô (CP) thích hợp trong khẩu phần cho bò lai F1 (BBB x lai Zebu) giai đoạn 21-24 tháng tuổi. Thí nghiệm được tiến hành để khảo sát chất lượng thịt và hàm lượng mỡ giắt trên 12 bò đực lai F1 (BBB x lai Zebu), mỗi nhóm 4 con, gồm 3 nghiệm thức: ME 9,5 MJ/kg CK và 13% CP; mức ME 10 MJ/kg CK và 14% CP; mức 10,5 MJ/kg CK và 15% CP. Thành phần hóa học, giá trị pH, màu sắc, độ dai, tỷ lệ mất nước bảo quản và chế biến được xác định trên cơ thăn. Tỷ lệ mỡ giắt được xác định bằng máy siêu âm trên bò sống khi kết thúc thí nghiệm. Kết quả cho thấy, mức năng lượng trao đổi và tỷ lệ protein thô thích hợp trong khẩu phần ăn cho bò lai F1 (BBB x lai Zebu) giai đoạn 21-24 tháng tuổi cho chất lượng thịt và mỡ giắt cao là 10,5 MJ/kg CK và 15%. Hàm lượng vật chất khô, lipit và khoáng tổng số tăng dần theo các mức năng lượng và protein trong khẩu phần. Hàm lượng protein, omega 3 và omega 6 không có sự sai khác giữa các khẩu phần thí nghiệm. Giá trị pH, L*, a* và b* đều nằm trong giới hạn tiêu chuẩn và không ảnh hưởng bởi khẩu phần thí nghiệm. Tỷ lệ mất nước chế biến và mất nước bảo quản, độ dai giảm dần theo mức tăng năng lượng và protein trong khẩu phần. Tỷ lệ mỡ giắt cao nhất ở khẩu phần có mức năng lượng và protein là 10,5MJ/kg CK và 15%, thấp nhất ở khẩu phần có mức năng lượng và protein là 9,5 MJ/kg CK và 13%.

An experiment was conducted to determine the metabolizable energy (ME) level and crude protein content in the ration for male calves F1 crossbreed (BBB x lai Zebu) in the period from 21 to 24 months of age. This experiment was conducted to investigate meat quality and intramuscular fat content of 12 male calves F1 crossbreed (BBB x lai Zebu), 4 calves each group, including 3 treatments: ME of 9.5 MJ/kg DM and crude protein 13% (as DM) (Experiment 1); ME of 10 MJ/kg DM and crude protein 14.0% (as DM) (Experiment 2); ME of 10.5 MJ/kg DM and crude protein 15% (as DM) (Experiment 3). Chemical composition, pH value, color, shear force, drip loss and cooking loss were determined on loin muscle. Intramuscular fat (IMF) were determined by ultrasound on live cows at the same time of weighing body weight at the end of the experiment. The experimental results showed that the metabolizable energy (ME) level and crude protein content in the ration for male calves F1 crossbreed (BBB x lai Zebu) in the period from 21 to 24 months of age is ME of 10.5 MJ/kg DM and crude protein 15% (as DM). The dry matter, lipid and total ash tended to increase with increasing level of dietary the metabolizable energy (ME) level and crude protein content in the ration (P>0.05). Protein, omega - 3 and omega - 6 content did not differ between experimental ration. The pH value and color (L*, a* and b*) of loin were not significantly different among the 3 experiment ration (P>0.05). The rate of drip loss, cooking loss and shear force tended to decrease with increasing level of dietary the metabolizable energy (ME) level and crude protein content in the ration. Intramuscular fat content highest was in ME of 10.5 MJ/kg DM and crude protein 15% (as DM), and lowest in ME of 9.5 MJ/ kg DM and crude protein 13% (as DM).

 

TTKHCNQG, CVv 25