Lọc theo danh mục
  • Năm xuất bản
    Xem thêm
  • Lĩnh vực
liên kết website
Lượt truy cập
 Lượt truy cập :  14,860,423

Cây công nghiệp và cây thuốc

Đỗ Xuân Đạt; Lại Tiến Dũng; Khúc Duy Hà; Đỗ Minh Đức; Phạm Thị Thu Trang; Trương Tuyết Mai; Khúc Duy Hà(1)

Thực trạng sản xuất và giải pháp phát triển bền vững cây dong riềng tại huyện Bình Liêu và Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh

Current situation of production and solutions for sustainable development of achira in Binh Lieu and Tien Yen districts in Quang Ninh province

Nông nghiệp & Phát triển nông thôn

2020

23

138 - 146

1859 - 4581

Cây dong riềng; Biện pháp; Sản xuất; Canna edulis Ker.

Binh Lieu district; Achira tree; The situation of achira tree

Năm 2019, điều tra đánh giá thực trạng sản xuất dong riềng tại Bình Liêu và Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh, nhằm xác định tồn tại và nguyên nhân để đưa ra giải pháp về chính sách và kỹ thuật, góp phần phát triển bền vững và gìn giữ thương hiệu “Đặc sản miến dong Bình Liêu”. Kết quả cho thấy Diện tích, năng suất và sản lượng dong riềng có xu hướng tăng từ năm 2015 đến 2018. Hiện nay, trồng giống mới (giống DR3, DR1) chiếm 80-90% diện tích và thường có 6 loài sâu và 3 loài bệnh hại, trong đó bệnh cháy lá (Pseudomonas sp.) và thối thân (F. oxysporum Schlechtendahl) hại nặng từ 80 - 100% diện tích vào tháng 7 – 9 hàng năm. Từ năm 2019, diện tích dong riềng giảm mạnh nguyên nhân do củ dong riềng không bán được và tồn đọng lớn trên đồng ruộng. Người sản xuất mong muốn lớn nhất là củ dong riềng bán được giá và được trả tiền ngay chiếm tới 46,4% số hộ được hỏi. Củ dong riềng sau thu hoạch thường bán ngay cho thương lái với giá từ 1.700 - 2.000 đ/kg và bán cho nhà máy 2.200 - 3.000 đ/kg. Để phát triển bền vững và gìn giữ thương hiệu sản phẩm miến dong, cần nghiên cứu chọn tạo giống dong riềng kháng sâu, bệnh, có năng suất và chất lượng cao; tăng cường tập huấn, áp dụng biện pháp kỹ thuật thâm canh, phòng trừ sâu, bệnh hại, ứng dụng công nghệ bảo quản sau thu hoạch và chế biến; chủ động kế hoạch và duy trì diện tích trồng khoảng 500 ha/năm; phối hợp với các cơ quan quản lý, hiệp hội doanh nghiệp, chương trình OCOP cấp tỉnh, cấp quốc gia và cơ sở chế biến kinh doanh miến dong sớm có phương án thu mua, quảng bá sản phẩm miến dong Bình Liêu

In 2019, investigating and assessing the current situation of achira production in Binh Lieu and Tien Yen district, Quang Ninh province, in order to identify the existence and the cause to come up with solutions in terms of policies and techniques, contributing to sustainable development and keep the brand "Specialty vermicelli in Binh Lieu". The results show that The area, yield and output of achira tend to increase f-rom 2015 to 2018. Currently, new varieties (varieties DR3, DR1) account for 80 - 90% of the area and usually have 6 species of insect and 3 species of diseases, including leaf blight (Pseudomonas sp.) And stem rot (F. oxysporum Schlechtendahl) severely damage f-rom 80-100% of the area in july - september every year. F-rom 2019, the area of achira plunges is due to the fact that the achira is not sold and has a large backlog in the field. The producers who want the most is that achira can be sold at a price and with immediate payment, accounting for 46.4% of the interviewed households. Harvest gong root is usually sold immediately to traders at the price f-rom 1,700 - 2,000 VND/kg and sold to factories 2,200 - 3,000 VND/kg. In order to develop sustainably and maintain the brand of achira in Binh Lieu and Tien Yen; it is necessary to study and se-lect and breed achira that are resistant to pests and diseases, with high productivity and quality; Strengthen training, apply technical measures for intensive farming, prevent pests and diseases, apply post-harvest preservation and processing technologies; Actively plan and maintain the planting area of about 500 ha/year; Coordinate with the management agencies, business associations, the OCOP program at the provincial and national level and the vermicelli business and processing establishment to soon have a plan to purchase and manage Binh Lieu vermicelli products.

TTKHCNQG, CVv 201