Thông tin nhà nghiên cứu KH&CN
Mã NNC: CB.813856
ThS Đỗ Thị Ngân
Cơ quan/đơn vị công tác: Viện Nghiên cứu Phát triển bền vững Vùng
Lĩnh vực nghiên cứu: Xã hội học,
- Danh sách các Bài báo/Công bố KH&CN
- Danh sách các Nhiệm vụ KH&CN đã tham gia
[1] |
Đỗ Thị Ngân Tạp chí Công thương - Năm xuất bản: 2022; ISSN/ISBN: 0866-7756 |
[2] |
Bùi Quang Bình; Đỗ Thị Ngân Khoa học xã hội TP. Hồ Chí Minh - Năm xuất bản: 2022; ISSN/ISBN: 1859-0136 |
[3] |
Sinh kế của người nghèo và người Khmer tỉnh Trà Vinh trong bối cảnh biến đổi khí hậu Đỗ Thị NgânTạp chí Công thương - Năm xuất bản: 2021; ISSN/ISBN: 0866-7756 |
[4] |
ThS. Đỗ Thị Ngân, ThS. Nguyễn Dương Hoa Phát triển bền vững Vùng - Năm xuất bản: 2019; ISSN/ISBN: 2354-0729 |
[5] |
Hôn nhân của người Mường ở Đắk Lắk hiện nay Lương Thị Thu Hằng; Đỗ Thị NgânKhoa học xã hội Việt Nam - Năm xuất bản: 2016; ISSN/ISBN: 1013-4328 |
[6] |
Tác động xã hội của tín dụng vi mô trong phát triển nông thôn: trường hợp xã Thượng Mỗ, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội Đỗ Thị NgânTạp chí Phát triển bền vững vùng, Số 1/2017 - Năm xuất bản: 2017; ISSN/ISBN: 2354-0729 |
[7] |
Sự gắn kết của cư dân nông thôn tại xã Đan Phượng, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội trong bối cảnh đô thị hóa Đỗ Thị Ngân, Vũ Quốc HuyTạp chí Phát triển bền vững vùng. Số 4/ 2017 - Năm xuất bản: 2017; ISSN/ISBN: 2354-0729 |
[8] |
Ngành trồng hoa ứng dụng công nghệ cao tỉnh Lâm Đồng: một số vấn đề đặt ra Đỗ Thị Ngân, Nguyễn Dương Hoa, Vũ Thị ChanhTạp chí Phát triển bền vững Vùng, số 4/2018 - Năm xuất bản: 2017; ISSN/ISBN: 2354-0729 |
[9] |
Sinh kế của người dân tỉnh Ninh Thuận trong bối cảnh biến đổi khí hậu và đại dịch Covid-19 Đỗ Thị Ngân, Nguyễn Đức HoànHội thảo cấp quốc gia "Covid-19, đại dịch và những vấn đề đặt ra đối với phát triển bền vững" - Năm xuất bản: 2020; ISSN/ISBN: 9786043081725 |
[10] |
Lựa chọn chiến lược sinh kế thích ứng với thiên tai và BĐKH của người dân vùng duyên hải Nam Trung bộ Bùi Quang Bình, Đỗ Thị Ngân, Nguyễn Dương HoaHội thảo Quốc tế Quản trị rủi ro và phát triển đô thị bền vững - Năm xuất bản: 2021; ISSN/ISBN: 978-604-308-721-5 |
[11] |
Hệ thống cảnh báo sớm thiên tai – giải pháp kỹ thuật Bùi Quang Bình, Đỗ Thị NgânHội thảo Quốc tế Quản trị rủi ro và phát triển đô thị bền vững - Năm xuất bản: 2021; ISSN/ISBN: 978-604-308-721-5 |
[12] |
Kinh nghiệm quốc tế về đảm bảo quyền tiếp cận an sinh xã hội của lái xe công nghệ trong nền kinh tế chia sẻ và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam Đỗ Thị NgânHội thảo cấp Quốc gia Lao động, việc làm và hoạt động đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong kỷ nguyên số, Đại học Công đoàn, Tháng 11/2022 - Năm xuất bản: 2022; ISSN/ISBN: 978-604-386-386-4 |
[13] |
Urban Migrant Labor: public spaces and social integration (Review on Studies in Vietnam) Hoàng Vũ Linh Chi, Phạm Thị Hương, Nguyễn Tuấn Minh, Lương Thùy Dương, Đỗ Thị Ngân, Phan Thị Song ThươngAUC 2019 - Proceedings of the 15th International Asian, Springer Nature - Năm xuất bản: 2019; ISSN/ISBN: 2198-2546 |
[14] |
Đánh giá tổn thương sinh kế của người dân huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận trong bối cảnh biến đổi khí hậu Bùi Quang Bình, Đỗ Thị Ngân, Nguyễn Dương HoaTạp chí KHXH Miền Trung. Số 4, năm 2020 - Năm xuất bản: 2020; ISSN/ISBN: 1859 – 2635 |
[15] |
Đánh giá việc lựa chọn các chỉ tiêu phát triển bền vững ở Việt Nam Lê Thị Thu Hiền, Đỗ Thị Ngân, Nguyễn Đình ChúcTạp chí Phát triển bền vững Vùng, Số 2/2020 - Năm xuất bản: 2020; ISSN/ISBN: 2354-0729 |
[16] |
Tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững xã hội ở các tỉnh ven biển Bắc bộ Lê Anh Vũ, Nguyễn Cao Đức, Nguyễn Thị Tố Uyên, Lê Thị Thu Hiền, Vũ Thị Chanh, Lê Thị Thanh Bình, Đỗ Thị Ngân, Nguyễn Dương HoaNhà xuất bản Khoa học xã hội - Năm xuất bản: 2018; ISSN/ISBN: 978-604-956-490-1 |
[1] |
Cơ quan quản lý nhiệm vụ/cấp kinh phí: Thời gian thực hiện: 01/12/2014 - 01/11/2016; vai trò: Thành viên |
[2] |
Cơ quan quản lý nhiệm vụ/cấp kinh phí: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thời gian thực hiện: 01/12/2015 - 01/04/2017; vai trò: Thành viên thực hiện chính |
[3] |
Sinh kế của người dân trong bối cảnh thiên tai và biến đổi khí hậu: trường hợp vùng Nam Trung Bộ Cơ quan quản lý nhiệm vụ/cấp kinh phí: Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt NamThời gian thực hiện: 01/01/2019 - 01/02/2021; vai trò: Thư ký đề tài |
[4] |
Lý thuyết phát triển bền vững vùng và gợi mở hướng nghiên cứu ở Việt Nam trong bối cảnh mới Cơ quan quản lý nhiệm vụ/cấp kinh phí: Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt NamThời gian thực hiện: 01/01/2021 - 01/04/2023; vai trò: Thành viên thực hiện chính |
[5] |
Khảo sát Hiểu biết – Thái độ & Hành vi về tiêu thụ động vật hoang dã Cơ quan quản lý nhiệm vụ/cấp kinh phí: WCS Việt NamThời gian thực hiện: 1/2023 - 8/2023; vai trò: Tư vấn |
[6] |
Tư vấn thiết lập và vận hành các diễn đàn đổi mới khí hậu đa bên (Climate Innovation Platforms – CIPs) Cơ quan quản lý nhiệm vụ/cấp kinh phí: Ban Quản lý Trung ương các dự án thủy lợi (CPO)Thời gian thực hiện: 2022 - 2026; vai trò: Thành viên |
[7] |
Đánh giá cuối kỳ Dự án Thích ứng với biến đổi khí hậu vùng đồng bằng sông Cửu Long tại tỉnh Bến Tre và Trà Vinh Cơ quan quản lý nhiệm vụ/cấp kinh phí: IFADThời gian thực hiện: 2020 - 2020; vai trò: Tư vấn |
[8] |
Tư vấn lập quy hoạch tỉnh Lai Châu thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 Cơ quan quản lý nhiệm vụ/cấp kinh phí: UBND tỉnh Lai ChâuThời gian thực hiện: 2020 - 2022; vai trò: Tư vấn |
[9] |
Lập quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng động lực tỉnh Hà Giang đến năm 2025, định hướng đến 2030 Cơ quan quản lý nhiệm vụ/cấp kinh phí: UBND tỉnh Hà GiangThời gian thực hiện: 2017 - 2018; vai trò: Tư vấn |
[10] |
Vai trò của tín dụng vi mô cho phát triển nông nghiệp, nông thôn: trường hợp xã Thượng Mỗ, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội Cơ quan quản lý nhiệm vụ/cấp kinh phí: Viện Nghiên cứu Phát triển bền vững Vùng, VASSThời gian thực hiện: 2015 - 2015; vai trò: Chủ nhiệm Đề tài |
[11] |
Vai trò của vốn xã hội trong phát triển cơ sở hạ tầng thuộc chương trình xây dựng nông thôn mới: trường hợp xã Thượng Mỗ, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội Cơ quan quản lý nhiệm vụ/cấp kinh phí: Viện Nghiên cứu Phát triển bền vững Vùng, VASSThời gian thực hiện: 2016 - 2016; vai trò: Chủ nhiệm Đề tài |
[12] |
Sự gắn kết xã hội của cư dân nông thôn trong bối cảnh đô thị hóa: trường hợp xã Đan Phượng, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội Cơ quan quản lý nhiệm vụ/cấp kinh phí: Viện Nghiên cứu Phát triển bền vững Vùng, VASSThời gian thực hiện: 2017 - 2017; vai trò: Chủ nhiệm Đề tài |
[13] |
Chính sách thúc đẩy phát triển nông nghiệp công nghệ cao: nghiên cứu trường hợp ngành trồng hoa tỉnh Lâm Đồng Cơ quan quản lý nhiệm vụ/cấp kinh phí: Viện Nghiên cứu Phát triển bền vững Vùng, VASSThời gian thực hiện: 2018 - 2018; vai trò: Chủ nhiệm Đề tài |
[14] |
Sinh kế của người dân tỉnh Ninh Thuận trong bối cảnh biến đổi khí hậu: trường hợp Xã Nhơn Hải, huyện Ninh Hải Cơ quan quản lý nhiệm vụ/cấp kinh phí: Viện Nghiên cứu Phát triển bền vững Vùng, VASSThời gian thực hiện: 2020 - 2020; vai trò: Chủ nhiệm Đề tài |
[15] |
Phát triển sinh kế bền vững cho người nghèo ven biển trong bối cảnh biến đổi khí hậu: trường hợp tỉnh Trà Vinh Cơ quan quản lý nhiệm vụ/cấp kinh phí: Viện Nghiên cứu Phát triển bền vững Vùng, VASSThời gian thực hiện: 2021 - 2021; vai trò: Chủ nhiệm Đề tài |
[16] |
Vai trò của tổ hợp tác trong phát triển sinh kế bền vững của người Khmer tại huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh Cơ quan quản lý nhiệm vụ/cấp kinh phí: Viện Nghiên cứu Phát triển bền vững Vùng, VASSThời gian thực hiện: 2022 - 2022; vai trò: Chủ nhiệm Đề tài |
[17] |
Quan điểm và giải pháp phát triển nhanh và bền vững nông thôn và miền núi Bắc Bộ giai đoạn 2011 – 2020 Cơ quan quản lý nhiệm vụ/cấp kinh phí: Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt NamThời gian thực hiện: 2011 - 2012; vai trò: Thư ký khoa học |
[18] |
Chương trình xây dựng nông thôn mới: nhìn từ thực tế các xã thí điểm Cơ quan quản lý nhiệm vụ/cấp kinh phí: Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt NamThời gian thực hiện: 2013 - 2014; vai trò: Thư ký khoa học |
[19] |
Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến nhóm người nghèo ở Bắc Bộ Việt Nam và đề xuất các giải pháp giảm thiểu Cơ quan quản lý nhiệm vụ/cấp kinh phí: Bộ Tài nguyên và Môi trườngThời gian thực hiện: 2013 - 2015; vai trò: Thành viên |
[20] |
Nghiên cứu, rà soát, bổ sung và hoàn thiện bộ chỉ tiêu đánh giá việc thực hiện mục tiêu phát triển bền vững theo Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững Cơ quan quản lý nhiệm vụ/cấp kinh phí: Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt NamThời gian thực hiện: 2019 - 2020; vai trò: Thành viên chính |
[21] |
Mô hình kinh tế tuần hoàn trong phát triển nông nghiệp bền vững ở Việt Nam Cơ quan quản lý nhiệm vụ/cấp kinh phí: Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt NamThời gian thực hiện: 2021 - 2022; vai trò: Thành viên chính |
[22] |
Liên kết nội vùng trong phát triển bền vững vùng Tây Nguyên Cơ quan quản lý nhiệm vụ/cấp kinh phí: Bộ Khoa học và Công nghệThời gian thực hiện: 2015 - 2016; vai trò: Thành viên chính |
[23] |
Luận cứ khoa học để hoàn thiện và ứng dụng bộ chỉ tiêu phát triển bền vững môi trường cấp tỉnh: Thử nghiệm ở một số tỉnh vùng Đồng bằng sông Hồng Cơ quan quản lý nhiệm vụ/cấp kinh phí: Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt NamThời gian thực hiện: 2023 - 2024; vai trò: Thành viên chính |
[24] |
Truyền thông về bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2025-2030 Cơ quan quản lý nhiệm vụ/cấp kinh phí: Ủy ban Dân tộcThời gian thực hiện: 2023 - 2025; vai trò: Thành viên chính |