Các nhiệm vụ khác
liên kết website
Lượt truy cập
 Lượt truy cập :  13079543
  • Ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ

2016-02-920

Nghiên cứu đề xuất các giải pháp khoa học công nghệ về cơ sở hạ tầng thủy lợi và nước sinh hoạt phục vụ phát triển kinh tế nông thôn và xây dựng nông thôn mới cấp xã vùng duyên hải Nam Trung bộ

Viện khoa học thủy lợi miền nam

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quốc gia

Khoa học và công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2015

GS.TS. Lê Sâm

ThS. Nguyễn Văn Lân, KS. Nguyễn Duy Quang, ThS. Lê Xuân Bảo, TS. Phạm Quang Khánh, ThS. Nguyễn Đình Vượng, ThS. Trần Minh Tuấn, KS. Lê Chí Trọng, ThS. Mai Chí, ThS. Trần Thái Hùng

Thuỷ văn; Tài nguyên nước

05/03/2016

2016-02-920

04/08/2016

Cục Thông tin KH&CN Quốc Gia

(1) Đã thu thập, hồi cứu, khảo sát bổ sung các dữ liệu tự nhiên, xã hội, các kế hoạch, quy hoạch phát triển vùng DHNTB; Phân vùng nghiên cứu theo đặc điểm địa hình, tài nguyên nước và hình thái sản xuất vùng DHNTB thành: Tiểu vùng núi-trung du, tiểu vùng đồng bằng và tiểu vùng ven biển; Xây dựng bản đồ, thu thập và phân tích hệ thống dữ liệu phục vụ tính toán thiết kế các sản phẩm nghiên cứu. (2) Đánh giá kết quả xây dựng hệ thống hạ tầng cơ sở thủy lợi cấp xã, nước sinh hoạt nông thôn vùng DHNTB cho thấy Hệ thống thủy lợi cơ sở làm tăng năng suất cây trồng, tăng thu nhập cho người nông dân, bảo vệ môi trườn; Hàng vạn công trình HTCSTL nội đồng đã được xây dựng trên vùng DHNTB thực sự đã làm thay đổi bộ mặt nông thôn, vùng DHNTB đã chứng minh vai trò nền tảng, của HTCSTL trong phát triển kinh tế - xã hội và xây dựng nông thôn mới. (3) Phân tích mối quan hệ giữa HTCSTL, NSH với các tiêu chí xây dựng NTM cho thấy trong bộ tiêu chí NTM có 9 tiêu chí (tiêu chí 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9, 16, 17) phải có tác động trực tiếp của HTCSTL, NSH, có 2 tiêu chí (tiêu chí 10, 14,) có tác động gián tiếp của hệ thống HTCSTL, NSH. Đề tài cho rằng vì chưa hiểu đúng vai trò vị trí của HTCSTL, NSH nên nhiều đồ án xây dựng NTM cấp xã vùng DHNTB đã không đưa ra được danh mục đầu tư cụ thể cho hệ thống này và kết quả là xây dựng NTM sẽ khó bền vững. (4) Phân tích đánh giá những tồn tại, khiếm khuyết của HTCSTL, NSH nông thôn vùng DHNTB, làm suy giảm tác động của hệ thống này đối với phát triển kinh tế, xã hội và xây dựng NTM vùng DHNTB; Kết quả khảo sát thực địa và điều tra cộng đồng cho thấy hầu hết các xã vùng DHNTB đều cho rằng HTCSTL là hệ thống kênh, mương, cống, bọng tưới tiêu nước ngoài đồng và thủy lợi đã được nhà nước bao cấp nên dẫn đến HTCSTL thiếu đồng bộ, thiếu được duy tu sửa chữa, chưa thực sự đảm bảo chủ động cấp thoát nước cho sản xuất, đời sống; Đề tài đã cho thấy những khiếm khuyết của HTCSTL, NSH là do con người gây nên và đây là nguyên nhân cơ bản dẫn đến phát triển nông thôn DHNTB thiếu bền vững. (5) Đề tài đã đề xuất các giải pháp khoa học công nghệ về HTCSTL, NSH nhằm hướng tới các mục tiêu: Hoàn thiện và nâng cấp HTCSTL, NSH; Giải pháp HTCSTL phục vụ sản xuất và đời sống với các mục tiêu như tạo nguồn nước, chôn trữ nước tại chỗ, đặc biệt là trữ nguồn nước mưa cho sinh hoạt; Các mô hình canh tác hiệu quả và phục vụ linh hoạt chuyển đổi sản xuất nông nghiệp và xây dựng cánh đồng mẫu lớn; Khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn nước trên sông suối và trong các đồi cát ven biển cho sinh hoạt và tưới; Thu gom xử lý nước thải khu dân cư, làng nghề và bảo vệ môi trường nông thôn; Hình thành các hồ sinh thái phục vụ tôn tạo cảnh quan, xây dựng các khu vui chơi giải trí, nghỉ dưỡng nâng cao chất lượng sống cho người nông dân; Phát triển bền vững vùng nuôi trồng thủy sản ven biển; Kết hợp xây dựng HTCSTL với giao thông nội đồng phục vụ cơ giới hóa nông nghiệp; Đề tài cũng đề xuất các giải pháp phi công trình nhằm khai thác, sử dụng hiệu quả, bền vững hạ tầng cơ sở thủy lợi, nước sinh hoạt cấp xã trong đó nhấn mạnh giải pháp về tổ chức quản lý, khai thác HTCSTL, NSH theo mô hình PIM là cần thiết nhất hiện nay.
12763
- Phân tích, luận giải và làm rõ vai trò quan trọng có tính quyết định của HTCSTL trong phát triển bền vững kinh tế nông thôn và xây dựng NTM. Khẳng định xây dựng NTM thiếu HTCSTL sẽ không bền vững - Bổ sung vào tiêu chí NTM nội dung “Xây dựng và quản lý tốt Hệ thống HTCSTL phục vụ thu gom xử lý nước thải, bảo vệ môi trường nông thôn ”. - Giải pháp kỹ thuật tưới ngầm trên đất cát bằng khai thác chứa trữ nguồn nước mưa tại chỗ rất tiết kiệm nước có luận cứ khoa học và sức thuyết phục cao. - Xác định động thái ẩm của đất trong kỹ thuật tưới nhỏ giọt để xây dựng chế độ tưới hợp lý cho cây nho lấy lá trên vùng khan hiếm nước.. - Khai thác triệt để nước mưa phục vụ sinh hoạt hộ gia đình, khẳng định lợi ích và hiệu quả to lớn của giải pháp trữ nước mưa mang lại cho mỗi gia đình và toàn xã hội. - Ứng dụng Đập bán ngầm ngăn dòng nước từ đồi cát ra biển, trữ nước phục vụ tưới, sinh hoạt vùng ven biển. - Giải pháp khai thác nguồn nước có độ mặn tối ưu phục vụ nuôi tôm ven biển DHNTB bằng lựa chọn vị trí khai thác nước hợp lý. - Đập dâng ứng dụng Gabion, vải địa kỹ thuật và vật liệu địa phương phục vụ chôn trữ nước tại chỗ trên các sông suối vùng núi, trung du. - Tưới ngầm trên đất cát ven biển phục vụ canh tác rau màu, đồng cỏ về mùa khô. - Tưới tiết kiệm nước di động cho trồng cỏ chăn nuôi trên vùng đất cát ven biển. - Giải pháp canh tác bền vững trên tiểu vùng núi trung du với nguyên tắc dành phần đỉnh đồi cho trồng rừng và tạo công trình chôn trữ nước tại chỗ. - Giải pháp công nghệ đúc sẵn, thi công lắp ghép hệ thống cầu, cống và các công trình trên kênh dẫn nội đồng góp phần đẩy nhanh tốc độ xây dựng NTM DHNTB. - Giải pháp HTCSTL gắn kết với giao thông nông thôn, thu gom xử lý nước thải, tôn tạo cảnh quan sinh thái xanh sạch đẹp, bảo vệ môi trường nông thôn góp phần phát triển kinh tế nông thôn và nâng cao chất lượng sống người nông dân. - Giải pháp phát triển rừng trên đồi cát theo phương pháp tiến dần từ chân đồi lên phía đỉnh theo thời gian (có kết hợp tưới tiết kiệm nước khi cây còn bé).

Nước sinh hoạt;Hạ tầng thủy lợi;Nông thôn mới;Kinh tế nông thôn;Phát triển; Nam Trung bộ

Ứng dụng

Đề tài KH&CN

Khoa học kỹ thuật và công nghệ,

Được ứng dụng để giải quyết vấn đề thực tế,

Số lượng công bố trong nước: 0

Số lượng công bố quốc tế: 0

Không

- Đề tài đã hướng dẫn và cung cấp số liệu phục vụ đào tạo Tiến sĩ cho NCS Trần Thái Hùng: với luận văn “Nghiên cứu động thái ẩm của đất trong kỹ thuật tưới nhỏ giọt để xác định chế độ tưới hợp lý cho cây nho lấy lá trên vùng khan hiếm nước” thuộc chuyên ngành: Kỹ thuật tài nguyên nước; Mã số: 62 58 02 12. Đã bảo vệ vào năm 2016. - Hoàn thành hướng dẫn 2 sinh viên Thụy Điển làm luận văn về vùng khô hạn: (1) Ms. SARA ANDERSSON và (2) Ms. JULIA CAVELL Tên luận văn Đại học: Long-term water modelling of the Atmosphere System” A study conducted for the growing of Grape Leaves with drip irrigation in the Binh Thuan Province, Vietnam. Thời gian thực hiện cả nghiên cứu ngoài hiện trường và viết luận văn: Từ tháng 04 đến 09 năm 2013. Đã được trường đại học Hoàng Gia Thụy Điển công nhận tốt nghiệp. - Các cơ quan khoa học và đào tạo (viện, trường), các nhà khoa học: số liệu, tài liệu tham khảo, mô hình và phương pháp nghiên cứu, phân tích và đánh giá.