
- Nghiên cứu chọn tạo giống mía có năng suất cao chất lượng tốt thích hợp cho vùng thâm canh các tỉnh phía Nam
- Nghiên cứu nguyên nhân làm suy giảm rừng ngập mặn và các giải pháp công nghệ trồng cây ngập mặn tại vùng bãi xói lở ở các tỉnh ven biển đồng bằng sông Cửu Long
- Tuyên truyền phổ biến về hoạt động năng suất chất lượng trên Báo chí năm 2020
- Nghiên cứu nâng cao hiệu quả việc thực hiện chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc Khmer ở tỉnh An Giang hiện nay
- Ứng dụng CNTT trong công tác quản lý và giảng dậy tại trường Tiểu học Xuân Hòa xã Xuân Hòa huyện Xuân Trường tỉnh Nam Định
- Xã hội tiểu nông: diện mạo và các xu hướng biến đổi (nghiên cứu trường hợp vùng nông thôn đồng bằng sông Cửu Long)
- Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp tạo lập quỹ đất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Ninh Bình
- Nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn về các bản ghi tài nguyên cho các phần mở rộng bảo mật DNS
- Phát triển một thế hệ hạt nanocomposite tiên tiến dựa trên các hạt nano từ tính định hướng ứng dụng trong điều khiển phân phối thuốc vào cơ thể bằng từ trường và điều trị ung thư
- Nghiên cứu xây dựng mô hình nhân giống trồng cây tam thất (panax pseudoginseng wall) tại huyện Si Ma Cai Mường Khương tỉnh Lào Cai



- Ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ
BĐKH/16-20
2020-04- 315/KQNC
Nghiên cứu ứng dụng công nghệ hiện đại trong xây dựng mô hình quản lý biến động tài nguyên hoàn thiện công cụ quản lý và nâng cao năng lực giám sát biến động sử dụng đất
Viện khoa học Đo đạc và bản đồ
Bộ Tài nguyên và Môi trường
Quốc gia
TS. Nguyễn Phi Sơn
ThS.Nguyễn Thanh Thủy, TS.Nghiêm Văn Tuấn, TS.Trần Tuấn Ngọc, TS.Đinh Hải Nam, TS.Đỗ Thị Phương Thảo, PGS.TS.Trần Quốc Bình, ThS.Nguyễn Văn Chiến, ThS.Trịnh Minh Tùng, KS.Đặng Xuân Thủy
Trắc địa học và bản đồ học
12/2016
12/2019
30/12/2019
2020-04- 315/KQNC
24/03/2020
Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia
1. Đề tài đã phát triển mô hình giám sát biến động tài nguyên đất có thể ứng dụng cho các tỉnh/thành phố ở Việt Nam. Đã nghiên cứu, tổng hợp và phát triển các phương pháp trong thu nhận và phân tích dữ liệu thuộc tính của tài nguyên đất, từ đó phát triển thành quy trình và giải pháp công nghệ trong mô hình giám sát biến động tài nguyên đất cấp tỉnh, phù hợp với văn bản pháp luật về đất đai hiện nay. 2. Đề tài đã xây dựng được một mô hình CSDL và phát triển một phần mềm ứng dụng MoLaR. Phần mềm được xây dựng dựa trên các công nghệ hiện đại, đảm bảo các chức năng tiện lợi cho người sử dụng bằng tiếng Việt. Phần mềm đã cụ thể hóa các quy trình kỹ thuật, các chỉ tiêu trong thành lập bản đồ chuyên đề về tài nguyên đất theo Thông tư 60/2015/TT-BTNMT, Thông tư 14/2012/TT-BTNMT. CSDL đảm bảo sự tương thích giữa các CSDL hệ thống thông tin đất đai hiện hành, ngoài ra còn một số bản đồ chuyên đề khác mà các thông tư trên chưa đề cập đến như: bản đồ về lớp phủ đất, về biến động địa hình, về độ ẩm đất, phân loại đất ngập nước. 3. Đề tài đã xây dựng được một WebGIS tại địa chỉ https://tainguyendatquangninh.vn có tính hiện đại, có ý nghĩa cung cấp thông tin đất đai theo quy định của pháp luật và nhận các thông tin phản ảnh về vi phạm trong quản lý và sử đụng tài nguyên đất từ cộng đồng. WebGIS sẽ hỗ trợ hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý đất đai cấp huyện/tỉnh. Người cung cấp thông tin có thể trực tiếp khoanh vẽ vị trí trên nền ảnh vệ tinh, gửi thông tin và hình ảnh về vi phạm cho cơ quan quản lý đất đai cấp huyện/tỉnh. WebGIS được đánh giá là dễ sử dụng, hiệu quả và đáp ứng với yêu cầu của quản lý đất đai hiện đại ở cấp tỉnh/thành phố. 4. Với các sản phẩm của mô hình giám sát biến động tài nguyên đất cấp tỉnh được đề tài xây dựng có thể hỗ trợ hiệu quả cho các Sở Tài nguyên và Môi trường trong hoạt động điều tra cơ bản về tài nguyên đất như: Điều tra đánh giá thoái hóa đất, ô nhiễm đất; Điều tra đánh giá chất lượng đất. 5. Mô hình giám sát biến động có thể thiết lập bộ dữ liệu hiện trạng, thành lập các bản đồ biến động, thống kê hiện trạng, thống kê biến động về 14 thuộc tính của tài nguyên đất và giám sát biến động theo thời gian, bao gồm: lớp phủ đất, đất ngập nước, độ ẩm đất, Biến động địa hình, xói mòn đất, đất kết von, đất khô hạn, đất nhiễm phèn, đất nhiễm mặn, thoái hóa đất, suy giảm độ phì, chất lượng đất, ô nhiễm đất, vi phạm trong quản lý và sử dụng đất. Đơn vị lập bản đồ và thống kê đất đai là cấp huyện/quận và tổng hợp cho cấp tỉnh/thành phố. 6. Trong 13 nội dung của công tác quản lý nhà nước về đất đai, cho thấy mô hình hỗ trợ giám sát biến động tài nguyên đất có thể tham gia vào 4 nội dung, gồm: “c)... đánh giá đất;...; k) Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất; l) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai...; n) Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai..., điều đó có thấy rằng ý nghĩa của việc đưa kết quả của đề tài vào thực tiễn là rất quan trọng đối với cơ quan quản lý đất đai các cấp. 7. Đề tài đã tiến hành thử nghiệm tại TP Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh, với CSDL giám sát tài nguyên đất cho Uông Bí, cổng thông tin WebGIS https://tainguyendat-quangninh.vn bước đầu hoạt động cho địa bàn TP Uông Bí đã mạng lại những kết quả đáng khích lệ về cung cấp thông tin, thu nhận thông tin về các vi phạm trong quản lý và sử dụng đất (Đã có 1300 lượt truy cập, đã có hơn 20 thông tin cung cấp từ cộng đồng về đất đai, trong đó 15 thông tin về vi phạm sử dụng đất, 4 thông tin về vi phạm trong quản lý đất và 5 thông tin về Biến động địa hình). Những thông tin này đã được kiểm chứng và chuyển cho cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Kết quả này đã hoàn thành mục tiêu thứ 4 của đề tài. Đề tài đã chuyển giao kết quả nghiên cứu cho sỏ’ Tài nguyên và Môi trường Quảng Ninh, Cục Kiểm soát quản lý đất đai thuộc Tổng cục Quản lý đất đai, các đơn vị trên đã được cài đặt và vận hành mô hình. Các đơn vị nhận chuyển giao đều đánh giá cao tính hiệu quả của sản phẩm đồ tài, đáp ứng các yêu cầu thực tiễn quản lý đất đai hiện nay, đặc biệt trong điều tra đánh giá đất đai. Kết quả này đã hoàn thành mục tiêu thứ 5 của đề tài.
+ Đối với lĩnh vực KH&CN có liên quan: - Hình thành được một hệ thống công cụ giám sát biến động tài nguyên đất chủ động, hiện đại, nhanh chóng và khách quan, đảm bảo cho các CO' quan, tổ chức tiến hành giám sát có được thông tin, dữ liệu hiệu quả nhất, - Một Website theo công nghệ WebGIS có thể giao tiếp giữa cơ quan quản lý và cộng đồng xã hội nhằm cung cấp các thông tin về đất đai mà nhà nước phải công bố và ngược lại cơ quan quản lý sẽ nhận được thông tin về các sai phạm trong sử dụng đất sai từ xã hội. + Đối với tổ chức chủ trì và các cơ sở ứng dụng kết quả nghiên cứu: - Mở rộng các ứng dụng công nghệ Bản đồ, Viễn thám và GIS trong lĩnh vực quản lý đất đai. - Tạo cơ sở và luận cứ để phát triển ra diện rộng đối với các tỉnh thành, đặc biệt giúp cho hoạt động giám sát chuyên ngành, giám sát chuyên đề có được thông tin quan trong, tin cậy. - Hình thành các công cụ hiện đại trong quản trị đất đai. - Đối với các Sở TN&MT khi áp dụng mô hình này sẽ góp phần cải thiện 2/6 chỉ số quản trị hành chính công PAPI. + Đổi với kinh tế - xã hội và môi trường: - Giảm các chi phí cho nhân lực trong các đợt giám sát sử dụng đất của cơ quan chức năng. Giảm thời gian xử lý số liệu, thành lập bản đồ về đánh giá thoái hóa đất. - Không có tác động môi trường.
Nghiên cứu, giống, khoai tây, bệnh mốc sương
Ứng dụng
Đề tài KH&CN
Khoa học kỹ thuật và công nghệ,
Số lượng công bố trong nước: 6
Số lượng công bố quốc tế: 1
Không
Đã hỗ trợ Đào tạo 01 Tiến sỹ bảo vệ thành công LATS; Đào tạo 02 Thạc sỹ đã bảo vệ thành công Luận văn thạc sĩ.