
- Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi trong điều trị bệnh sọ não
- Nghiên cứu xác định thành phần dinh dưỡng từ các bộ phận cây lá gai xanh (Boehmeria spp) để làm cơ sở cho việc chế biến thực phẩm thức ăn gia súc và phân hữu cơ vi sinh
- Nghiên cứu thực hiện phản ứng ghép đôi/đóng vòng mới để hình thành/chuyển hoá các cấu trúc dị vòng thơm và dẫn xuất
- Nghiên cứu chế tạo vắc-xin tái tổ hợp phòng hai bệnh phù đầu và phó thương hàn lợn
- Nghiên cứu hiệu ứng nhân hạt tải điện trong Ge và SiGe nanô tinh thể trên nền vật liệu vùng cấm rộng
- Nghiên cứu công nghệ chế biến hạt trái bơ thành sản phẩm thực phẩm tiêu dùng trực tiếp và chế phẩm làm nguyên liệu chế biến thực phẩm
- Bảo tồn nguồn gen cây Hồng Việt Cường huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên
- Nghiên cứu công nghệ phục hồi xúc tác FCC đã qua sử dụng làm xúc tác cho quá trình cracking để chuyển hóa chất thải hữu cơ thành nhiên liệu và các quá trình lọc hóa dầu khác
- Nghiên cứu thiết kế và chế tạo robot y tế vận chuyển trong khu vực cách ly bệnh truyền nhiễm có nguy cơ cao
- Lượng hóa tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến mức độ hội tụ năng suất nhân tố tổng hợp và tăng trưởng kinh tế các tỉnh ở Việt Nam giai đoạn 2010-2020 bằng mô hình kinh tế lượng không gian và giải pháp chính sách thu hút FDI vào Việt Nam đến năm 2030



- Ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ
KQ039527
2021-02-1053/KQNC
Điều tra Liên hợp Việt - Trung đánh giá nguồn lợi hải sản trong vùng đánh cá chung Vịnh Bắc Bộ giai đoạn V (từ năm 2017 đến hết năm 2019)
Viện nghiên cứu hải sản
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quốc gia
TS. Nguyễn Khắc Bát
TS. Vũ Việt Hà, ThS. Mai Công Nhuận, ThS. Trần Văn Cường, ThS. Nguyễn Hoàng Minh, TS. Nguyễn Văn Hướng, ThS. Nguyễn Công Thành, KS. Trần Nhật Anh, ThS. Võ Trọng Thắng, TS. Phạm Quốc Huy
Quản lý và khai thác thuỷ sản
01/01/2017
01/12/2019
05/08/2020
2021-02-1053/KQNC
02/06/2021
Cục thông tin KH&CN Quốc gia
Kết quả điều tra nghiên cứu nguồn lợi trong Vùng đánh cá chung vịnh Bắc Bộ bao gồm: báo cáo khoa học, bộ số liệu, mẫu vật,... là nguồn tư liệu quý giá được thu thập, xử lý một cách có hệ thống, liên tục và rất bài bản. Đây là cơ sở khoa học, nguồn số liệu đầu vào để triển khai các nghiên cứu chuyên sâu.
Đã đánh giá được hiện trạng nguồn lợi hải sản ở Vùng đánh cá chung: mật độ, trữ lượng nguồn lợi, xu thế biến động và một số loài cá kinh tế đang bị khai thác quá mức... số liệu điều tra cho thấy, tình hình nguồn lợi hải sản ở Vùng đánh cá chung tương đối ổn định trong giai đoạn 2017-2019 nhưng so với các giai đoạn trước đây (2006-2016) vẫn ở mức suy giảm rất mạnh.
Kết quả nối bật trong công tác đàm phán Việt - Trung giai đoạn V là Hai bên đã thống nhất tiếp tục giữ mức điều chỉnh giảm 20% tổng công suất cho giai đoạn 2017-2019 so với giai đoạn 2014-2016. Mặt khác hai bên thống nhất vùng biển phía Trung Quốc tiếp tục thực hiện chế độ cấm khai thác theo mùa vụ hiện có, thời gian cấm khai thác từ 12 giò’ ngày 16/5 đến 12 giờ ngày 1/8 hàng năm, đối tượng cấm khai thác là toàn bộ các loại hình khai thác trừ nghề lưới rê đơn và nghề câu tay; vùng biến phía Việt Nam sẽ tiến hành cấm khai thác từ 1 đến 2 tháng vào khoảng thời gian từ tháng 4 đến tháng 5 hàng năm ở Vùng đánh cá chung, loại hình cấm khai thác là nghề kéo đáy và lưới rê 3 lớp.
Kết quả điều tra Liên hợp Việt Trung nguồn lợi hải sản trong vùng đánh cá chung vịnh Bắc Bộ giai đoạn V (từ 2017 đến hết 2019) có giá trị khoa học và thực tiễn rất quan trọng. Ket quả này đã được trình lên Ưỷ ban Liên họp nghề cá vịnh Bắc Bộ, là cơ sở khoa học và thực tiễn quan trọng cho việc thực hiện các giải pháp quản lý, sử dụng hợp lý nguồn lợi nhằm mục tiêu phát triển bền vũng cũng như định hướng hợp tác trong thời gian tới.
Vùng đánh cá chung; Nguồn lợi hải sản; Khai thác hải sản; Biến động trữ lượng
Ứng dụng
Đề tài KH&CN
Khoa học nông nghiệp,
Được ứng dụng giải quyết vấn đề thực tế,
Số lượng công bố trong nước: 8
Số lượng công bố quốc tế: 0
Không
Tham gia đào tạo: 01 Tiến sĩ.